Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_8_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: các bài hát về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ ” . 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. buổi chào cờ. + Đứng nghiêm trang 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ ca - Học sinh lắng nghe 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “ Thử làm ca sĩ ”. - Cả lớp nghe nhận xét - Lấy tinh thần xung phong mời HS biểu diễn. - HS tham gia bình chọn. - Bình chọn ca sĩ yêu thích nhất
- 3. Đánh giá: - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực : - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2.Luyện tập thực hành a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi:
- Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê Chữ c đi với chữ nào? ... GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được Chữ c (xê) đi với các chữ khác, những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá - HS lắng nghe với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. 3.Hoạt động phân biệt g với gh: - HS lắng nghe a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. - HS quan sát, đọc. b. Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với chữ - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ i, e, ê. nào? Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi với - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không các chữ khác. phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng -Hs lắng nghe khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe TIẾT 2 4. Hoạt động phân biệt ng với ngh: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ.
- b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi với nào? chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với nào? a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi. 5.Hoạt động luyện tập: - GV yêu cầu HS viết vào vở: cá cờ, chữ kí, - HS viết ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ. 6. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS nhắc lại tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng ban đầu(trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông quan sát đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học 2. Phẩm chất, năng lực
- - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2.Hình thành kiến thức Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS khác nhận xét - GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính đếm - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác? - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác - HS các nhóm chia sẻ. lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ
- - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của GV - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. tròn, tam giác, hình chữ nhật? - HS tìm trong từng hình - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi nhóm đôi - GV cùng HS nhận xét, kết luận -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp án Hình Hình Hình Hình tròn chữ nhật tam vuông - HS nhận xét bạn giác a/ 2 1 3 0 b/ 1 1 3 0 c/ 2 3 1 0 Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? - GV nêu yêu cầu của GV - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu.
- 3.Vận dụng và trải nghiệm - HS tìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5) -Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. -Nhận xét tiết học. - HSTL - HS thực hiện VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng việt Bài 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm p - ph, qu, v, x, y ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p - ph, qu, v, x, y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện 2. Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS viết chữ p, ph, q, v, x, y - HS viết
- 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép và đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có - HS đọc thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng. - HS đọc 3.Hoạt động đọc câu: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã - HS tìm học trong tuần (phố, quê, xa,.). - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Nhà bé ở đâu? - HS trả lời Quê bé ở đâu? Xa nhà, bé nhớ ai? Xa quê, bé nhờ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4.Hoạt động viết: - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một cụm từ chia quà cho bé trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái. - GV quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi khi viết. TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện: a. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe
- Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: Đoạn 1: Từ đầu đến tiếp tục rong chơi. GV hỏi HS: 1. Mùa thu đến, đàn kiến làm gi? - HS trả lời 2. Còn dế mèn làm gì? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với chúng tôi đi, GV hỏi HS: 3. Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì? - HS trả lời 4. Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì? - HS trả lời b. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý - HS kể của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. 6. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Kiến và dế mèn. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện các kĩ năng : Đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân - Biết khoanh tròn tiếng có vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ Y Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe - GV cho HS nghe bài hát : Đàn gà con - Hs trả lời - GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” - HS lắng nghe nghe và nêu những tiếng có vần an, ăn, ân. - GV nhận xét Luyện tập thực hành Bài 1/30 Khoanh tròn theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài *GV viết lên bảng các từ có vần an, ăn, ân theo vở - HS trả lời BT - GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào chứa vần - HS khoanh ở vở an? - HS lắng nghe + Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa vần ăn? +Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần ân? - Quả nhãn - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - GV cho các nhóm chia sẻ trước lớp *GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vở - GV cho HS quan sát, GV làm mẫu - GV cho HS khoanh vào vở BT Bài 2/30 Nối? - HS trả lời - GV nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh: - HS trả lời: vần ân + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? +GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải thích nghĩa - HS trả lời: vần ăn từ quả nhãn cho học sinh. - HS trả lời: vần an - GV cho HS tìm từ ghi chữ quả nhãn, GV hướng - HS làm vở BT dẫn HS nối. * Các tranh còn lại làm tương tự Bài 3/30 Điền an, ăn hoặc ân - GV nêu yêu cầu của bài
- - GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung tranh? +Tranh thứ nhất vẽ gì? +GV nhận xét chốt câu trả lời + Có âm s muốn có tiếng sân ta làm thế nào? +Tranh thứ hai vẽ gì? + Có âm ch muốn có tiếng chăn ta làm thế nào? +Tranh thứ ba vẽ gì? + Có âm gi muốn có tiếng gián ta làm thế nào? - GV giải thích nghĩa từ cho HS - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT VẬN DỤNG: 3’ 4. Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọclại các từ trong vở BT - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực
- - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra - HS lắng nghe câu hỏi để HS trả lời: - Em thường chơi những trò chơi gì? - HS trả lời - GV khuyến khích một số HS kể về trò chơi - HS kể về trò chơi mình thích em thích ở trường, sau đó kết nối, dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK, thảo thảo luận theo câu hỏi gợi ý: luận. +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình. + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? - HS kể tên + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, 3.Hoạt động luyện tập, thực hành : GV giới thiệu cho HS biết trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” - GV giới thiệu luật chơi. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tú lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. - HS nghe luật chơi + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc.
- -Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng dẫn và khuyến khích các em. 4. Hoạt động vận dụng:4’ -HS quan sát tranh trong SGK. - GV cho HS quan sát các hình trong SGK. - GV yêu cầu HS lên trình bày ý kiến của - HS trình bày ý kiến. mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? - HS khác nhận xét, bổ sung + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và không nên có hành động đó? - HS nêu + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì? - HS nêu - GV nhận xét và đánh giá * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng việt Bài 31: AN, ĂN, ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng;
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài Em học chữ cái tiếng Việt -HS hát 2.Hình thành kiến thức : - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết - HS đọc tên bài lên bảng. 3.Hoạt động đọc a. Đọc vần an, ăn, ân - HS đọc - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. -HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, -HS lắng nghe khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV -HS lắng nghe chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu.
- + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc + HS đọc trơn 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. -HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ HS lắng nghe các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình -HS thực hiện các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bạn. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban an - ban nặng - bạn). nặng - bạn). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. - HS đọc trơn tiếng bạn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có -HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đọc đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. -HS đọc Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói -HS tự tạo vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này
- để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. -HS đọc + GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc trơn. ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi -HS lắng nghe, quan sát đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới -HS nói tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận. -HS nhận biết - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. -HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn. -HS thực hiện - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số - HS đọc lần. d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc. 4.Hoạt động viết bảng -HS đọc. - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết một dòng). hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân.
- - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số -HS đọc HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV - HS quan sát sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và - HS quan sát tiếng tiếp theo. -HS viết - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5.Hoạt động viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. -HS viết - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS quan sát cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách -HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6.Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS lắng nghe có vần an, ăn, ân. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV - HS đọc cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã - HS trả lời. có mẹ che chắn, bảo vệ)... - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. . 7. Hoạt động nói
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + GV đang làm gì? -HS thực hiện. + Có chuyện gì đã xảy ra? - HS trả lời. + Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) -HS lắng nghe - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau,.. 8.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ -HS chơi tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 25 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 32: ON, ÔN, ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn. - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng( trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng).
- 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. -Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi - HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS viết - GV cho HS viết bảng an, ăn, ân. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời +Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. -HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết tên bài lên bảng. 3.Hoạt động đọc vần,tiếng,từ ngữ a. Đọc vần - So sánh các vần: -HS lắng nghe + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn - HS trả lời + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ, ô). -HS lắng nghe
- + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đọc + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn. - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS ghép + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS đọc tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng con. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. -HS đọc + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại -HSđọc tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc

