Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 19 trang Bảo Anh 19/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_1_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 1 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 33 : EN, ÊN, IN, UN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, um 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi ( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. -Trung thực : Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu : - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng để luyện -HS chơi đọc từ -HS viết - GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời - Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - HS đọc
  2. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. - Viết tên bài lên bảng. - HS đọc 3.Hoạt động đọc : a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần en, ên, - HSlắng nghe và quan sát un, in + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in để - Giống nhau là đều có n đứng sau, tìm ra điểm giống và khác nhau. khác nhau ở chữ đứng trước: e, ê,u,i). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa -HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in. -HS lắng nghe, quan sát GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đánh vần tiếng mẫu + Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ -HS tìm để ghép thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để -HS ghép tạo thành ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để -HS ghép tạo thành un. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để -HS ghép tạo thành in. - HS đọc en, ên, un, in một số lần. -HS đọc
  3. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ -HS lắng nghe các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS thực hiện thành tiếng mèn. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn. - HS đánh vần tiếng con. -HS đánh vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mèn. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng con.. + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp -HS đánh vần. nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). HS đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh - HS đọc vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa -HS tự tạo chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta thêm chữ ghi âm m vào trước vần en. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn nến.
  4. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói GV cho từ ngữ ngọn nến xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ên trong ngọn nến - HS nhận biết - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần n ngọn nến, đọc trơn từ ngọn nến. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với đèn pin, cún con. - HS thực hiện - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số - HS đọc lần. d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc 4. Hoạt động viết bảng con - HS đọc a. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vấn en, ên, un, in - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa cách viết các vấn en, ên, un, in (chú ý khoảng cách giữa các chữ - HS viết vào bảng con: en, ên, un, in đèn, trên một dòng). nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên -HS đọc kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một -HS viết dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa -HS viết vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS quan sát khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp - HS lắng nghe theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở : - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. -HS viết
  5. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần en, ên, un, in, đèn, nến, cún, pin. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Hoạt động đọc câu. - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần en, ên, un, in. - HS đọc - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - HS đọc đọc: Trong một câu chuyện, con vật nào chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng? + Rùa có dáng vẻ thế nào? - HS trả lời. + Con vật nào, nhìn qua, rất giống rùa? + Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có nghĩa là “cha”? - HS trả lời. + Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số? - HS trả lời. (Gợi ý: Trong một câu chuyện, rùa chậm chạp, - HS trả lời. nhưng khi chạy thi với thỏ thi đã thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn ngủn, Con ba ba, - HS trả lời. nhìn qua rất giống rùa. Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha" vì tiếng “cha” đồng nghĩa với “ba”, “bố”. Tên con vật có chứa chữ số, vì “ba ba” có số 3 hay là số 33,.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ? + Nam có lỗi không?
  6. + Nếu là Nam, em xin lỗi bác bảo vệ như thế nào? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên. - HS trả lời. (Gợi ý: Nam và bạn đá bóng gắn cổng trường, - HS trả lời. quả bóng rơi vào lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. Nam phải xin lỗi bác. Có thể xin - HS trả lời. lỗi như sau: Cháu xin lỗi bác! Lần sau cháu - Hs lắng nghe không vô ý như thế nữa!). 8.Hoạt động vận dụng,trải nghiệm. - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS chơi chứa vần en, ên, un, in và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Giáo dục thể chất ÔN TẬP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải, quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay phải, quay trái và quay sau. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV. gối,... - Gv HD học sinh khởi b) Trò chơi động. - Trò chơi “diệt con vật - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động theo có hại” hướng dẫn của GV II. Khám phá: - Nhắc lại cách thực * Kiến thức 16-18’ hiện động tác quay Ôn động tác quay phải, phải, quay trái và - HS tích cực, chủ động quay trái và quay sau. quay sau. tham gia trò chơi - GV hướng dẫn * Luyện Tập - Nhận xét kết quả, ý - HS lắng nghe, nhận thức, thái độ học của nhiệm vụ học tập. III.Vận dụng HS. * Thả lỏng cơ toàn - VN ôn bài và chuẩn thân. 3-5’ bị bài sau * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. 4- 5’ HS thực hiện thả lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 2: BÀI THỂ DỤC Bài 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  8. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các động tác vươn thở và động tác tay và vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác vươn thở và động tác tay. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, đảm bảo các năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, năng lực thể dục thể thao. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Khởi động 5 – 7’ a) Khởi động chung Gv nhận lớp, phổ biến - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, nội dung, yêu cầu giờ điểm số, báo cáo sĩ số, cổ chân, vai, hông, học tình hình lớp cho GV. gối,... - Gv HD học sinh khởi - HS khởi động theo b) Trò chơi động. hướng dẫn của GV - Trò chơi “đứng ngồi - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động theo lệnh” tham gia trò chơi II. Khám phá: Hoạt động 1 (tiết 1) * Kiến thức. Động tác vươn thở. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan sát tranh tranh
  9. GV làm mẫu động tác 16-18’ kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu N1: chân trái sang - GV hô - HS tập theo ngang, hai tay đưa lên Gv. cao chếch chữ V, ngửa - Gv quan sát, sửa sai đầu hít vào. cho HS. N2: Hạ hai tay bắt chéo trước bụng, cúi đầu thở hết ra. - Y,c Tổ trưởng cho N3: Như nhịp 1 các bạn luyện tập theo N4: Về TTCB khu vực. - Đội hình tập luyện đồng N5,6,7,8: Như vậy loạt. nhưng bước chân phải *Luyện tập - Từng tổ lên thi đua - Tập đồng loạt trình diễn - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. Tập theo tổ nhóm - GV hướng dẫn Tập theo cặp đôi - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - HS lắng nghe, nhận HS. nhiệm vụ học tập. - VN ôn bài và chuẩn Thi đua giữa các tổ bị bài sau
  10. * Trò chơi “thỏ nhường 3-5’ - HS luyện tập như phần hang” luyện tập của hoạt động 1 III.Vận dụng HS thực hiện thả lỏng * Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’ * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 34: AM, ÂM, ĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của các loài vật(được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật nuôi ở gia đình em hay nhà hàng xóm. 2. Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. -Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1
  11. 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in -HS viết 2. Hình thành kiến thức mới : - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn -HSlắng nghe tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp..) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu - HS đọc nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm xong. - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. Viết -HS lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng. 3,Hoạt động đọc vần, tiếng, từ ngữ: a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần am, âm, ăm -HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS trả lời (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. +Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần . + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần am. -HS ghép
  12. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âm. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo thành ăm. -HS đọc - Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các -HS lắng nghe vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm. -HS đánh vần tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. Lớp -HS đọc trơn tiếng làm.. đánh vần đồng thanh tiếng làm. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần, lớp đánh vần + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. -HS đọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. +Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "làm" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS đưa lên và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". -HS đọc +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS phân tích +GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS ghép lại +GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép - HS đọc trơn đồng thanh.
  13. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả cam. - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần am - HS nhận biết trong quả cam. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần quả - HS thực hiện cam, đọc trơn từ quả cam. - GV thực hiện các bước tương tự đối với tăm -HS thực hiện tre, củ sâm. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc -HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lần. 4.Hoạt động viết bảng con : - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, âm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, cam, tăm, (chú ý khoảng cách giữa các chữ sâm (chữ cỡ vừa). trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa -HS đọc vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa -HS viết vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. -HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: -HS nhận xét - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. -HS lắng nghe
  14. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, - HS lắng nghe cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, ăm, -HS viết âm, cam, tăm, sâm - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Hoạt động đọc câu. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS lắng nghe vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc - HS đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng - HS trả lời. cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - Tiếng ve râm ran báo hiệu mùa hè đọc: đến. Hoa sen nở vào mùa hè. Trên Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ đang nô nở vào mùa nào? đùa,.) -Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. -Tranh vẽ cảnh ở đâu? -Em nhìn thấy các con vật nào trong tranh? - HS trả lời. -Mỗi con vật đang làm gì? - HS trả lời. +Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? +Kể tên các loài vật khác và nơi sinh sống của - HS trả lời. chúng mà em biết? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên: - Tranh vẽ cảnh ở một khu rừng, có suối chảy phía trên là thác. Trong tranh, có hai chú Nai (đang cúi
  15. - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con vật được xuống uống nước), chú Hươu đang nuôi trong nhà và giới thiệu với các bạn về một đứng bên bờ suối, có Cá đang bơi, con vật trong số đó. có vài con chim đang bay. Nai - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn sống trong rừng. Cá sống dưới môi trường sống cho động vật. nước. Chim sống trên trời. Các loài vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, Hổ,..sống trong rừng. Chó, mèo, lợn,..nuôi trong nhà. Tôm, cua, ốc,..sống dưới nước,...). - HS kể -HS lắng nghe - HS thực hiện. 8.Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích 2. Phẩm chất năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn .
  16. - Trung thực: Tự đánh giá mình , nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1 : Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác. - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - HS theo dõi - GV cùng HS nhận xét - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang - HS thực hiện cắt ghép 52 sgk - HS nhận xét bạn - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 * Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của 8 - HS nhìn hình nhận biết và đếm miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một tấm -HS ghi kết quả ra giấy bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được các hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình - HS nhận xét bạn chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét kết luận : 1-C ; 2-A ; 4- D 3.Vận dụng trải nghiệm
  17. - GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật . - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. -Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Môn: Hoạt động trải nghiệm: Lớp 1C SINH HOẠT LỚP KỂ VỀ NGƯỜI PHỤ NỮ EM YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng -Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương -Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người -Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường 2.Phẩm chất năng lực -Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Nói về tình yêu thương con người - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần việc thực hiện hoạt động của các mới. ban. a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng mời lần lượt các trưởng ban lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt - HS nghe. hoạt động của lớp trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các trưởng ban và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý - HS nghe. kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội
  18. dung mà các trưởng ban đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá - HS nghe. về: + Phương pháp làm việc của Hội đồng tự quản, trưởng ban; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở ban nào về vị trí ban của mình. 3.Sinh hoạt theo chủ đề: Kể về người phụ nữ em yêu thương Yêu cầu học sinh kể về mẹ, bà, chị gái cô giáo người phụ nữ mà em yêu thương + Mời - HS chia sẻ các em hát bài hát những bài hát ca ngợi người phụ nữ. GVKL: Khen ngợi tất cả HS đã mạnh dạn - HS lắng nghe, nhận xét chia sẻ trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học.
  19. - GV dặn dò nhắc nhở VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)