Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 71: Luyện tập (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 71: Luyện tập (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_1_bai_71_luyen_tap_tiet_3_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 1 - Bài 71: Luyện tập (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 71: LUYỆN TẬP (Tiết 3) – Trang 99 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia có dư) - Vận dụng thực hành vào giải bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến chia số có năm chữ số cho số có một chữ số; thực hiện được chia nhẩm số tròn nghìn cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 18842: 4; 36 083 : 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính nhẩm ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính. 15 000 : 5 = ?
- Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn 15 000 : 5 = 3 000 Hay lấy 15 chia 5 = 3 viết 3 sau đó chuyển 3 số không sang bên phải hoặc đằng sau chữ số 3. Ta được 15 000 : 5 = 3 000. Tương tự các phép tính còn lại. HS nối tiếp nêu cách nhẩm và kết a) 21 000 : 3 = 7 000 quả. GV ghi bảng. b) 24 000 : 4 = 6 000 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. c) 56 000 : 7 = 8 000 Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài. Xác định số bị chia, số chia, thương, số dư của mỗi phép chia ở Bài 2 : Số ? câu 2, rồi viết số thích hợp ở ô có Số bị chia Số chia Thương Số dư Viết là dấu “ ?” trong bảng. 16 945 2 8 472 1 16 945 : 2 = 8 - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh 472 ( dư 1) hơn” 36 747 6 6 124 3 36 747 : 6 = 6 - GV hướng dẫn cách chơi. 124 ( dư 3) - Lớp – GV nhận xét tuyên dương em nhanh và đúng. Bài 3: a)? Bài này yêu cầu các em làm gì ? Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? Bài 3:a) Đặt tính rồi tính. - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài cầu thứ hai là tính. tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp 45 250 5 27 162 3 36 180 4 đôi ) để chữa bài cho nhau. 0 25 9050 0 16 9054 0 18 9045 - GV theo dõi nhận xét tuyên 00 12 20 dương. 0 0 0 b) Trong các phép tính ở câu a: Căn cứ vào kết quả của các phép tính ở câu a. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở câu b. b) Trong các phép tính ở câu a: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh nhất”. GV đọc hết câu hỏi bạn nào rung chuông nhanh nhất bạn đó được trả lời.
- - Phép tính nào có kết quả lớn nhất ? - Phép tính nào có kết quả bé nhất ? - Lớp – GV nhận xét tuyên - Phép tính 27 162 : 3 có kết quả lớn nhất. dương. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán. - Phép tính 36 180 : 4 có kết quả bé nhất. - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi ta điều gì ? Bài 4: Vài 3 HS đọc đề bài toán ? Muốn biết đóng được tất cả bao - Có 12 000 BÚT sáp màu, đóng đều vào các hộp. Mỗi nhiêu hộp bút ta làm như thế nào? hộp 6 bút sáp. - Yêu cầu HS xung phong lên bảng - Đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút. làm, lớp làm vào vở. - GV thu một số vở chấm nhận xét. - Ta làm phép chia - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. Bài giải Số hộp bút màu có là : 12 000 : 6 = 2 000 (hộp ) Đáp số : 2 000 hộp 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS biết vào thực tiễn. và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. + HS trả lời:..... 26 738 : 3; 51 645 : 4 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ LỄ HỘI HOẶC HỘI. DẤU NGOẶC KÉP,DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng
- - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. + Gọi học sinh khác nhận xét. + Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của Bác? + Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, - GV nhận xét, tuyên dương. nhân hậu, gần gũi với mọi người, ... - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biêt. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS để HS
- quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS làm - HS làm việc theo nhóm. bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt (hoặc hội) tổ chức lễ hội động trong lễ (hoặc hội) hội (hoặc hội) - Đại diện nhóm trình bày: ........................ ......................... ....................... Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), Lễ ........................ ......................... ....................... hội Yên Tử (Quảng Ninh); Lễ hội - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ hội đền Trần (Nam Định). Hội Gióng hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào bảng. (Hà Nội), Hội Lim (Bắc Ninh), Lễ - Mời đại diện nhóm trình bày. hội Núi Bà Đen (Tây Ninh), Lễ hội - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Bà Chúa Xứ (An Giang),.... - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và đầy - Các nhóm nhận xét, bổ sung. đủ nhất. b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở nháp. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở - Một số HS trình bày kết quả. nháp. - Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết lên bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu câu nào - HS nhận xét bạn. trước câu hỏi và câu trả lời đó? - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ngang trong đoạn văn. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3. Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân vật nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung.
- - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để thống nhất trả lời câu hỏi - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu - HS đọc yêu cầu bài tập 4. gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói của em gái bạn - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, Quốc Anh (Mài như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?) giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến vào d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của cửa biển nước ta. Vua Trần Nhân nhân vật trong đoạn văn. Tông mong tìm được người tài giỏi - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4. giúp đánh lui giặc dữ. Yết Kiêu đến - GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có mặt gặp vua và nói: “Tôi tuy tài hèn sức của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói năng) và yếu nhưng cũng quyết cho lũ chúng dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những câu nói trực nó vào bụng cá.” Vua hỏi: “Nhà tiếp của các nhân vật. Có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: ngươi cần bao nhiêu người, bao Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang cùng có công dụng nhiêu thuyền?” Yết Kiêu đáp: “Một gì? Vị trí của hai dấu này khác nhau như nào? Trong mình tôi cũng có thể đương đầu với đoạn văn này, dùng dấu câu nào mới hợp lý? chúng.” - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống nhất (Theo Truyện cố dân gian Việt phương án lựa chọn. Nam). - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về Bác Hồ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. (qua sách báo, Internet, ... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ------------------------------------------------------------- LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 1 2. Học sinh: Vở bài tập Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + CC thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) +Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. + Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan
- đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 94,95 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5 / - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 94,95 Vở Bài tập Toán. -Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /94) - Bài yêu cầu gì ? -Tính - Cho HS quan sát + Đọc 2 phép tính - Học sinh đọc. - GV cho 2 học sinh thực hiện được phép chia - HS thực hiện làm bài số có năm chữ số cho số có một chữ số trong a.6586 dư 3 b. 6885 dư 4 trường hợp chia hết . - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét Gv chốt cách tính rồi tính chia,phép nhân số có năm chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có dư . * Bài 2: (VBT/94) - GV HD : - GV cho học sinh lên thực hiện - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. - 2HS lên bảng làm bài - HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát Gv chốt cách đặt tính rồi tính chia,phép a) 23 876 nhân số có năm chữ số cho số có một chữ số b) 16 396 trong trường hợp chia hết. * Bài 3: (VBT/94)
- - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - 2 HS lên bảng làm bài + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc - HS trình bày : bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. Đáp án : C - HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có dư. * Bài 4: (VBT/95) - GV gọi 1 hs nêu +Bài cho biết gì ? -HS TL + Bài hỏi gì ? -HSTL - GV nhận xét, chốt kết quả: -Hs nêu kết quả: Bài giải May được nhiều nhất số bộ quần áo và dư số mét vải là : Gv chốt cách vận dụng giải các bài toán 10 243 : 4 = 2 560 ( bộ ) thực tế liên quan đến phép chia số có năm chữ Đáp số : 2 560 bộ và dư 3 mét số cho số có một chữ số. 3.Vận dụng – trải nghiệm - Cho phép tính 35575 5 42469 3 79563 3 - GV cho học sinh làm bài - HS nghe - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu - HS thực hiện trả lời nhanh – đúng. - HS trả lời, nhận xét - GV nhận xét giờ học. - HS nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------
- Buổi chiều TOÁN Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 101 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở
- -HS đọc bài làm của mình. - HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - HS làm vào phiếu học tập. - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại - HS đọc yêu cầu 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi - HS làm bài vào vở thực hành. mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? - HS đọc bài, HS khác lắng nghe - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam có +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? số tiền là ) Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 20000 x 2 = 40000 ( đồng) GV kết luận. Giá tiền mỗi cuốn vở là : - GV Nhận xét, tuyên dương. 40000 : 8 = 5000 ( đồng) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số : 5000 đồng
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu bài Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu - HS suy nghĩ và nhớ lại cách làm thức - HS đọc bài làm của mình a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài = 12153 - HS đọc ý a b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm = 16926 bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài tính giá trị - HS khác nhận xét. của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ trái sang phải ) - Ý b làm tương tự -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện phép nhân, thức đã học vào thực tiễn. chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến + HS trả lời:..... các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ NHẬN VẬT YÊU THÍCH TRONG CÂU CHUYỆN EM ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết viết một đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe.
- - Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác; biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ, ... về Bác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. - Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của Bác? - 1 học sinh khác nhận xét và trả lời: + Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi với mọi người, ... - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Luyện viết đoạn. 1. Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Nhớ lại câu chuyện đã học, đã nghe. VD câu chuyện: Cùng Bác qua suối.
- GV đưa ra các gợi ý: Tên nhân vật? / Tên bài đọc kể về nhân vật/ Những điều em yêu thích ở nhân vật? Lý do em yêu thích nhân vật? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, kể về nhân vật mình yêu thích. - Đại diện 2,3 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn vào vở. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết 2. Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn những đoạn văn hay - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: Đọc cho các bạn trong nhóm nghe đoạn văn vừa viết, góp ý cho - HS thực hành trao đổi nhóm. nhau về nội dung, hình thức trình bày, lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, lỗi câu (nếu có). - GV yêu cầu 3-4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết trước lớp. - HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, góp ý, bình chọn các đoạn văn hay. - HS nhận xét bạn trình bày. - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và các bạn. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu nhóm 3-4 HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... - HS thực hiện sưu tầm và thực hiện về Bác Hồ. Nêu nội dung của mỗi tác phẩm tìm được yêu cầu theo nhóm. cho các thành viên khác nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản của + Trả lời: Đới lạnh: hàn đới; Đới ôn các đới khí hậu trên Trái Đất? hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt đới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về một vài hoạt động diễn ra ở từng đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu hỏi:
- - Một số học sinh trình bày. Hình 7: Các hoạt động của người dân ở đới Lạnh; Hình 8: Các hoạt động của người dân ở đới ôn hòa; Hình 9: + Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình? Các hoạt động của người dân ở đới + Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu nào? nóng,... Vì sao em biết? Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. (làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí hậu. - Học sinh đọc yêu cầu và tiến hành Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại diện trao đổi cặp đôi. một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu vào sơ đồ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu trống trên giấy bài và thực hiện. - Đại diện một số nhóm trình bày trên bảng: iấy. - HS làm việc nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ. - Học sinh cùng nhau trưng bày sản - Nhận xét bài học. phẩm của nhóm mình. - Dặn dò về nhà. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 TIẾNG VIỆT
- ĐỌC: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-lim-pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. –Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao.
- + Câu 1: Hình quả bóng và cục đá + Trả lời: Môn bóng đá + Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim + Trả lời: Môn cầu lông + Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn + Trả lời: Môn bóng bàn - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học + Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong bức + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, tranh? Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma. + Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có cờ + Trả lời: Hình thi đấu thể thao này của nhiều nước? có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ. + Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, sáng, - HS đọc từ khó. hữu, - Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên đất - 2-3 HS đọc câu dài. nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//; Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//; Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//.
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và + Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ ở đâu? gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ. + Những môn thể thao được thi đấu + Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu trong trong đại hội là chạy, nhảy, bắn đại hội? cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật,.. + Khung cảnh thành phố trong + Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn những ngày diễn ra lễ hội rất tưng ra lễ hội như thế nào? bừng, náo nhiệt nhưng cũng rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. + Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ + Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích. thành phố Ô-lim-pi-a tới được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị. + Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục + Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô-lim- lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem đến cho pích là tục lệ tốt đẹp? thành phố không khí tưng bừng, náo nhiệt. -Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./... - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... -HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. theo. - GV đọc diễn cảm toàn bài.

