Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 1 - Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 1 - Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_bai_25_on_tap_chu_de_con.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 1 - Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (Tiết 3) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi
- Thứ 2 ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: PHÓNG VIÊN MÔI TRƯỜNG NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới,nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét, tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Các Sao Nhi đồng xem video nhóm
- “phóng viên môi trường nhí” - GV chiếu video phóng viên môi trường nhí. - Quan sát - Yêu cầu thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Bạn phóng viên đang làm gì? + Đang phỏng vấn + Bạn phóng viên có nhắc đến chủ đề gì? + Bảo vệ môi trường nước + Bạn phóng viên hỏi gì? + Sử dụng nước từ đâu? Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? Nước sinh hoạt có được lọc không? + Từ nhà máy nước + Trong video có nhắc đến sử dụng nước từ đâu? + Đổ ra mương + Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? + Có được lọc + Nước sinh hoạt có được lọc không? + Không vất rác bừa bài, tuyên + Làm gì để bảo vệ môi trường nước? truyền người dân bảo vệ nguồn nước, - Lắng nghe Kết luận: Nước sinh hoạt trước khi dùng cần phải lọc. Cần phải bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, * Thực hành làm phóng viên nhí. - Thảo luận theo nhóm 6 về thành lập - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 6 về thành lập nhóm phóng viên với chủ đề môi nhóm phóng viên với chủ đề môi trường. trường. - Các nhóm thể hiện trước lớp. - Yêu cầu các nhóm thể hiện trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe
- - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề --------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 3) (LỚP 1C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 2.Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV cho HS hát 1 bài - HS hát 1 bài - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1 - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử lí tình - HS chơi đóng vai tình huống huống. - GV nhận xét cách xử lý tình huống - HS lắng nghe - GV có thể cho HS xem các clip về chống bạo - HS theo dõi hành như các đoạn clip về quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - GV chốt, chuyển ý Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí những tình - HS lắng nghe huống không an toàn với bản thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. Hoạt động 2 Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hinh ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập và HS đạt - HS thực hành sản phẩm được sau khi học xong chủ đề. - HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (gợi ý:HS lên một tấm bia trên có là hình ảnh HS sưu tầm các biện pháp bảo vệ, chăm - HS lắng nghe sóc các giác quan, các bộ phận của cơ thể). - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách quan). * Đánh giá - Biết cách tự bảo vệ mình và biết được cán tôn trọng và bảo vệ người thân và bạn bè xung quanh. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết cuối bài: Hoa đã làm được những việc
- lâu nào để bảo vệ các giác quan và cơ thể - HS thảo luận nhóm theo hình tổng mình? Cùng chia sẻ với bạn những việc làm kết cuối bài và chia sẻ với bạn của mình để chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TOÁN Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) (Trang 94) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Nhận biết và thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức bài học - HS lắng nghe + Cho HS quan sát và đọc thầm nội dung trong .-HS thực hiện theo yêu cầu của sách HS. GV + Tự nêu đề toán từ đó dẫn ra phép nhân cần giải là:12 415 x 3 =?
- -GV cho HS tự đặt tính rồi tính và thực hiên tương -HS thực hiện phép tính, trình tự như nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. bày nhân miệng trước lớp - GV nhận xét, chôt cách tính và cho HS tự nêu ví dụ 3. Hoạt động ( làm việc cá nhân) Bài 1 và 2: ( làm việc các nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở - HS thực hiện các phép tính - GV lưu ý: Phép nhân có nhớ thì không nhớ quá 2 nhân số có năm chữ số cho số có lượt và không liên tiếp một chữ số vào vở - Gọi HS trình bày bài làm trước lớp Bài 3. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 3 HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Sau 3 lần người ta chuyển được bao nhiêu kg thóc vào kho. Biết 1 lần chuyển 15250 kg thóc - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Gọi HS tóm tắt đề toán -3 nhóm trình bày bài giải trước - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số lớp - Đại diện các nhóm trình bày bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng 3. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để rèn cách nhân nhẩm thức đã học vào thực tiễn. nhanh cho học sinh - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------------
- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ( Lớp 5C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách nha”. - HS nghe nhạc - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. đã chọn. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - HS chú ý - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS thực hiện
- - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh - HS đọc cá nhân đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em đọc không? em). + Em thích nhân vật nào? - Tương tác học sinh với giáo viên + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển - Học sinh trả lời truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm: - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới - Học sinh thực hành đọc - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 70: LUYỆN TẬP (Tiết 2) - (Trang 95) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: (làm việc cặp đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu cách tìm số vào ô trống có dấu ? 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm vụ cho nhau - HS thảo luận cập đôi và thống - Cho cặp đôi báo cáo kết quả nhất kết quả -GV nhận xét và chốt đáp án Thừa số 18 171 13 061 12 140 -HS nhận xét bổ sung Thừa số 5 6 7 Tích 90 855 78 366 84 980
- Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HD nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở -HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. kết quả đúng: Bài 4. (Làm việc nhóm) -HS đọc đề bài và trả lời các câu -Yêu cầu HS đọc đề bài hỏi khai thác bài - Bài toán hỏi gì? - Thảo luận trong nhóm và thống nhất cách giải - Đại diện các nhóm trình bày bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? giải - Gọi HS tóm tắt đề toán Bài giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số Ba kho có số dầu là: - Đại diện các nhóm trình bày bài giải 12 000 x 3 = 36 000 (l) Ba kho đó còn lại số lít dầu là: -GV nhận xét chốt đáp số đúng 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) Đáp số: 15 000 lít 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức HS chơi theo cặp - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay thức đã học vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮT AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 9: Đi bộ an toàn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên vai người đúng trước làm thành một
- đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại. + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại theo dõi và cổ vũ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - HS ghi bài vào vở 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc - HS trình bày kết quả thảo luận, các an toàn nào? nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Việc đi bộ của các bạn trong các luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung tranh tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người
- - GV nhận xét tuyên dương. đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả hành - HS quan sát tranh để mô tả hành vi vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả của các bạn trong mỗi tranh và nêu có thể xảy ra. hậu quả có thể xảy ra. - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô nhận xét tình huống với bạn bên tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm cạnh( nhóm đôi) đôi) - HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an toàn cho chính chúng ta và những người giao thông khi đi bộ? tham gia giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: +HS trả lời + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? + HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP –DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác - 1 HS đọc bài và trả lời: Ông Đùng, thường về ngoại hình? bà Đùng cao lớn khác thường. Họ + Câu 2: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao những phẩm chất tốt đẹp nào? nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc bài và trả lời: - GV dẫn dắt vào bài mới + chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. .
- Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn lời của người khác. Đoạn b:Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô vuông (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đặt câu vào phiếu học tập. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Mời HS đọc kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các bài em đã học (làm việc nhóm)
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví dụ viết vào bảng nhóm - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng-trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chữ Y hoa và viết ứng dụng. + Biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ mở đầu. - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV cho luyện viết Y hoa, viết ứng dụng, - HS quan sát. viết tên riêng. - HS viết bảng con. - Câu ứng dụng: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn - HS viết vào vở chữ hoa Y, viết ứng Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo dụng. Trường Sa của Việt Nam - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, 5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào 52 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài
- - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. *Bài 3/53 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày: Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây giờ. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung GV chốt : Biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. * Bài 4/53: -Hs trình bày: đánh dấu phần trích - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. dẫn trực tiếp lời người khác. - GV cho HS đọc kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS đọc lại đoạn thơ. Cho HS nhắc lại cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. * Bài 5/53 - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - 4,5HS chia sẻ. GV giáo dục HS cần chắt lọc các thông tin một cách chính xác 3. HĐ Vận dụng - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe. những bài văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT 2,3 CÂU NÊU LÝ DO EM THÍCH NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:chọn hộp quà GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi: và trả lời Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn văn sau?

