Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 20 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

docx 24 trang Bảo Anh 21/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 20 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_khoa_hoc_tieu_hoc_tuan_20_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội + Khoa học Tiểu học - Tuần 20 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Yến Nhi

  1. Thứ 5 ngày 18 tháng 1 năm 2024 Lớp 2C Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2.Phẩm chất năng lực - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu +Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. -2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. 2.2. Vận dụng:
  2. *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS lắng nghe. + Từng người đang làm gì? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Minh, em của Minh và bố của Minh. huống trên? - Em của Minh định vứt rác xuống hồ - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nước; Minh ngăn lại. nhóm. - GV nhận xét. - HS thực hiện. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS thực hiện. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS trình bày kết quả thảo luận. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. 3. Vận dụng trải nghiệm - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang - HS đọc. làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải - HS trả lời. làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2C Tự nhiên và Xã hội
  3. BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. 2. Năng lực phẩm chất: - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tìm hiểu trươc địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho Hs quan sat, các cây và con vật có thể quan sát + Phiếu quan sát động vật thực vật cho các nhóm + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật”cho các nhóm - HS: Trang phục gọn gàng, giày dép để đi bộ; mũ nón và giấy bút để ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hướng dẫn học sinh hát và vận động bài hát : Em yêu hòa bình . 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Khởi động: - Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa - GV cũng HS trao đổi về trang phục của HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát 2.2. Khám phá: - HS quan sát theo nhóm 6. * Hoạt động 1: Quan sát - YC HS quan sát khu vực xung quanh theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và con vật sống ở đó. - GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan sát gần mép nước Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống - HS thực hiện. của thực vật động vật
  4. - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: Nhóm em quan sát được cây và con vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực - HS quan sát, ghi chép. vật và động vật ở đó - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật thực vật xung quanh nơi quan sát? Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào tới những loài thực vật và động vật sống ở đây Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan - HS thực hiện theo nhóm sát - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu - Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi chép thì hoạt động này có thể làm khi về lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và để làm tài liệu cho hoạt động thực hành trên lớp 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo cáo trước lớp vào giờ học sau - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  5. - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng . - Rèn kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiêm. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm. - Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong quá trình tiến hành thí nghiệm(của trò chơi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm ( chanh) que tính, ống nghiệm hoặc lon sữa bò - HS : Chuẩn bị theo nhóm giấy trắng, chanh, lon sữa bò... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi"Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Dung dịch là gì? + Kể tên một số dung dịch mà bạn biết ? + Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  6. *HĐ1: Tổ chức cho HS thực hành các thí - Thảo luận nhóm 4, báo cáo kết quả nghiệm: trước lớp +Thí nghiệm 1: - Các nhóm đốt tờ giấy - Các nhóm ghi nhận xét + Giấy bị cháy cho ta tro giấy +Thí nghiệm 2: - Các nhóm chưng đường - Ghi nhận xét +Đường cháy đen, có vị đắng - GV nêu câu hỏi: + Hiện tượng chất này bị biến đổi thành + Sự biến đổi hoá học chất khác gọi là gì? - GV nhận xét đánh giá *HĐ2: Thảo luận nhóm - Các nhóm quan sát H2-3-4-5-6-7 - GV nhận xét, chốt lại các kết quả sau: - Các nhóm thảo luận báo cáo trên bảng phụ Biến Hình Trường hợp Giải thích đổi Cho vôi sống Hoá Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại 2 vào nước học được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt. Xé giấy thành Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không 3 những mảnh bị biến đổi thành chất khác. vụn Xi măng trộn Xi măng và cát thành hỗn hợp xi măng cát, tính 4 cát Lí học chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên, không đổi Xi măng trộn Xi măng trộn cát và nước thành vữa xi măng, 5 cát và nước Hóa tính chất hoàn toàn khác với tính chất của ba học chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước Đinh mới để Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí, 6 lâu ngày thành Hoá chiếc đinh bị gỉ, tính chất của đinh gỉ khác hẳn đinh gỉ học tính chất của đinh mới Thủy tinh ở thể Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy lỏng sau khi Lí học tinh vẫn không thay đổi
  7. 7 được thổi thành các chai, lọ, để nguội thành thủy tinh ở thể rắn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người về sự biến đổi - HS nghe và thực hiện hóa học. - Về nhà làm thí nghiệm đơn giản chứng - HS nghe và thực hiện minh sự biến đổi hóa học IV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm - HS : que tính, hoặc lon sữa bò. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát - Hát tập thể. - Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà với dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã nước rồi cho vào chảo rán lên để được chuyển thành chất khác. bánh rán? - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  8. Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật" - Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ có mắc màu trắng thôi. - Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang 80 và làm theo chỉ dẫn. * Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm) - GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn nghiệm cho các nhóm. cồn, que thuỷ tinh - GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn tìm cách đọc thư * Trình bày: - Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên công việc và trình bày lá thư nhận được đọc to trước lớp. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện. bày Hỏi : + Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không không có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc được chữ không? + Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước chanh những dòng chữ tưởng như là không có (giấm, a xít ) đã bị biến đổi hoá học trên giấy thành một chất khác có màu nên ta đọc - GV kết luận và ghi bảng: được. + Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt. Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin (HĐ nhóm) - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích hiện hình minh hoạ và thảo luận về vai trò tượng cho đúng. của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học. - GV treo tranh ảnh minh hoạ - HS quan sát. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên trình - Đại diện nhóm trình bày bày lại hiện tượng và giải thích - GV kết luận ghi bảng. - HS nghe 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
  9. - Chia sẻ với mọi người không nên tiếp - HS nghe và thực hiện xúc với những chất có thể gây bỏng. - Áp dụng các kiến thức đã học vào thực - HS nghe và thực hiện tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Lớp 1A Tự nhiên và xã hội Bài 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền một con vật. - Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với con vật. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật 2.Phẩm chất năng lực - Nhận biết và nêu được các việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con - HS chơi gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên - HS lắng nghe con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1
  10. - GV tổ chức cho HS quan sát (theo nhóm - HS nêu hoặc theo lớp) hình các con vật và cho biết từng con vật có những bộ phận nào. Khuyến khích HS nêu thêm tên nhiều bộ phận khác trên cơ thể con vật. -Sau khi quan sát tất cả các con vật, GV gợi - HS lắng nghe ý để HS tìm ra các bộ phận bên ngoài (chung cho tất cả các con vật) của các con vật. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình ảnh bốn con vật: con ong, con ếch, con cá, con tôm; gọi tên - HS quan sát và trả lời các con vật và cho biết tên cơ quan giúp con vật đó di chuyển. 3.Hoạt động thực hành - Chơi trò chơi: HS chơi thành từng nhóm: một bạn nêu câu đố, các bạn khác đoán tên - HS chơi trò chơi. con vật. Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách di chuyển, của con vật để các bạn còn lại đoán tên con vật. - GV gọi một vài nhóm chơi trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - Sưu tầm tranh, ảnh về lợi ích của động vật. 3. Đánh giá - HS lắng nghe 4. Hướng dẫn về nhà - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. - HS lắng nghe, ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 2B Tự nhiên và Xã hội BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. 2. Năng lực phẩm chất:
  11. - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tìm hiểu trươc địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho Hs quan sat, các cây và con vật có thể quan sát + Phiếu quan sát động vật thực vật cho các nhóm + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật”cho các nhóm - HS: Trang phục gọn gàng, giày dép để đi bộ; mũ nón và giấy bút để ghi chép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hướng dẫn học sinh hát và vận động bài hát : Em yêu trường em. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Khởi động: - Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa - GV cũng HS trao đổi về trang phục của HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát 2.2. Khám phá: - HS quan sát theo nhóm 6. * Hoạt động 1: Quan sát - YC HS quan sát khu vực xung quanh theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và con vật sống ở đó. - GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan sát gần mép nước Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống - HS thực hiện. của thực vật động vật - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: Nhóm em quan sát được cây và con vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực - HS quan sát, ghi chép. vật và động vật ở đó
  12. - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật thực vật xung quanh nơi quan sát? Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào tới những loài thực vật và động vật sống ở đây Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan - HS thực hiện theo nhóm sát - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu - Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi chép thì hoạt động này có thể làm khi về lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và để làm tài liệu cho hoạt động thực hành trên lớp 3. Vận dụng trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo cáo trước lớp vào giờ học sau - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Thứ 6 ngày 19 tháng 1 năm 2024 Lớp 4C Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Rèn kĩ năng kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Thực hành đặt câu theo yêu cầu và vận dụng viết đoạn văn. - HSKT : Đọc được một số yêu cầu có trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác
  13. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động - -HS vận động theo bài học để khởi - Nêu nhiệm vụ học tập. động 2. Luyện tập, thực hành Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. Bài 1. Nêu các thành phần chính của câu và tác dụng của các thành phần đó. -HS làm việc nhóm 2. - Chia sẻ. - Nhận xét, chốt kiến thức về câu. - Ghi nhớ kiến thức. Bài 2. Bài 2. a) Dòng nào đã có thể thành câu? -HS đọc. xác định yêu cầu. A. Nhìn mặt nước loang loáng - HS làm việc cá nhân - HS chia sẻ, giải thích. B. Con đê in một vệt ngang trời đó trông thật -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đẹp C. Trên mặt nước loang loáng -Lắng nghe D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành - HS đọc, xác định yêu cầu b) Hãy sửa lại phần nào viết chưa thành HS làm việc cá nhân. câu hãy sửa lại thành câu hoàn chỉnh -HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. Lưu ý HS khi nói, viết câu cần đủ thành phần và diễn đạt một ý trọng vẹn. Bài 3. Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho các câu sau bằng cách nối cho phù hợp: A B
  14. Câu kể A, mẹ đã mua được ti vi rồi! Câu khiến Bạn Lan hỏi mẹ đã- mua được ti vi chưa. Câu hỏi Mẹ đã mua được ti vi chưa? Câu cảm Hãy hỏi mẹ đã - HS giải thích. mua được ti vi - Ghi nhớ, đặt câu ví dụ cho các chưa. trường hợp câu chia theo mục đích - Yêu cầu HS giải thích. nói. - Nhận xét. - HS đọc, xác định yêu cầu. - Lưu ý HS khi nói, viết câu cần đúng hình - HS làm việc cá nhân. thức và mục đích nói(kể, yêu cầu, đề nghị, - Một số HS đọc bài làm và phân hỏi, cảm xúc) tích chủ ngữ, vị ngữ trong các câu Bài 4. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu kể lại kể Ai làm gì. việc em đã làm việc có ích ở trường hoặc ở - HS khác nhận xét, bổ sung. nhà. Chỉ ra các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên và phân tích chủ ngữ, vĩ ngữ (gạch 1 gạch dưới CN, 2 gạch dưới VN) -Nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS: Viết một câu kể về nhân vật ông - HS làm việc nhóm 2. Bụt trong câu chuyện Ông Bụt đã đến . Phân - Chia sẻ. tích chủ ngữ, vị ngữ trong câu đó. - Lắng nghe. - - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lớp 4C Khoa học 4 Bài 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống - HSKT : Nắm được một số các loại động vật và thực vật có trong gia đình.
  15. 2.Phẩm chất năng lực - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm hiểu khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1: Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát - HS suy ngẫm. triển?(Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí,ánh sáng và nhiệt độ thích hợp để sống và phát triển.) + Động vật cần yếu tố nào để sống và phát triển?( Động vật cần có thức ăn, nước, khí ô – xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để sống và phát triển) + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý điều gì?( Khi chăm sóc cây trồng, vật nuôi cần chú ý thực hiện đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sống và điều kiện sống phufb hợp giúp cây trồng vật nuôi sống và phát triển tốt) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành, luyện tập: HĐ 1: Đọc thông tin trong hình 1 và trình bày tóm tắt các nội dung đã học: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài trên - HS thảo luận nhóm 6 phiếu bài tập - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ, lớp lắng nghe và bổ sung - GV cùng HS rút ra kết luận: Sự trao đổi chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. với môi trường của thực vật và động vật * Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng nhờ khả năng kì diệu của lá cây( quang hớp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật
  16. khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các – bô – níc và thải khí ô – xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic ; động vật thu nhận khí ô – xi và thải ra khí các – bô – nic. HĐ 2: Cho HS làm việc với vở BTTH( nếu trường có vườn trường cho HS làm việc với thực tế) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với vở - HS làm việc cá nhân với vở TH BTTH( hoặc thực tế ngoài vườn trường). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận chia sẻ trong hoàn thành BT. nhóm. - GVmời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * - Vị trí B cây con có thể sẽ phát triển tốt: đất tơi xốp, đảm bảo ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển - Vị trí cây con sẽ không hoặc kém phát triển thường thiếu hoặc điều kiện không thích hợp với một hoặc một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của cây bao gồm A, C,D, E vì : Vị trí A: Các yếu tố cần thiết không tốt bằng vị trí B; C: đất sỏi đá thiếu nước và chất khoáng; D: nơi tỏa nhiệt nóng của điều hòa -> nhiệt độ cao;E:dưới tán cây thiếu ánh sáng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện chăm sóc vật nuôi, cây trồng ở - HS thực hiện gia đình. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ ) Lớp 5D Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LỤA CHON CHI TIÊU”CẦN,MUỐN VÀ CÓ THỂ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. 1. Kiến thức, kĩ năng -HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ,và biết được nơi bán có giá hợp lý. + Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. + Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tính toán chi tiêu theo kế hoạch với khoản tiền mình có. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. mua sắm của em trước lớp. - HS cách lựa chọn mua sắm của Gợi ý: mua bút,sách ,truyện.,...để khởi động mình trước lớp. bài học. + GV nêu câu hỏi:Lý do mua các đồ đó để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? -Hs trình bày. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  18. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: quả hoạt động cuối tuần. Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt động trong tuần: giá kết quả kết quả hoạt động trong + Sinh hoạt nền nếp. tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể quả hoạt động cuối tuần. khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung - 1 HS nêu lại nội dung. các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đỏ. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết xét các nội dung trong tuần tới, bổ hành động. sung nếu cần.
  19. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân,bạn bè về những việc cần làm để phát huy được khả năng tính toán,chi tiêu có kế hoạch đáng tự hào của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: 3.1 Chia sẻ sự lựa chọn của em sau khi so - 1 HS đọc yêu cầu. sánh giá tiền các món đồ định mua. bản thân - HS lắng nghe cách thực hiện khả (Làm việc chung cả lớp) năng của bản thân. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thể -Hs làm việc nhóm làm việc theo hiện khả năng của bản thân. câu hỏi. - GV cho HS thảo lận nhóm 5 +Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở những địa điểm nào? So sánh sự chênh lệch về giá các món đồ.?Chất lượng ,mẫu mã có khác nhau không?Vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy? -Với số tiền em có,em sẽ chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn? - GV Lựa chọn một số món đồ mà hs trong lớp -HS đóng góp thông tin. muốn mua nhiều nhất để thảo luận về các tiêu chí quyết định mua.
  20. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời một số em chia sẻ lý do quyết định mua hay không trước lớp. *KL:Việc lựa chọn chi tiêu”Muốn,cần và có thể”Giúp cho các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản than, vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý. -2-3 HS đọc lớp đọc thầm. -GV cho hs đọc “Bí kíp mua hang” - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan sát tinh tế của các nhóm. 3.2 Vẽ sơ đồ về các khoản thu chi trong gia đình. -GV yêu cầu Hs thảo luận về nội dung và hình -Hs làm theo yêu cầu thức sơ đồ. -nêu các nguồn thu nhập của gia đình. -Các khoản cần chi tiêu trong gia đình .