Kế hoạch bài học Tiếng Việt + Toán 1 - Năm 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học Tiếng Việt + Toán 1 - Năm 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_tieng_viet_toan_1_nam_2023_2024_tran_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học Tiếng Việt + Toán 1 - Năm 2023-2024 - Trần Thị Hồng Thúy
- Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 62: IÊC, IÊN, IÊP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêc, iên, iêp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp ; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp - Giao tiếp và hợp tác: HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêc, iên, iêp trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý trong tranh. - Yêu nước : HS biết yêu thiên nhiên qua vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, các em thêm yêu mến, tự hào về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi : Chèo thuyền : đọc - HS chơi trò chơi các tiếng có chứa các vần ong, ông, ung, ưng - HS trả lời 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - Hs nói hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết
- và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Biển xanh biếc./ Những hòn đảo lớn nhỏ, trùng điệp. - Hs lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới iêc, iên, iêp. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần iêc, iên, iêp. - Hs tìm + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm gìống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa - Hs lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần iêc, iên, iêp. - Hs lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần iêc. + GV yêu cầu HS tháo chữ c, ghép n vào để tạo -HS ghép thành iên. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép p vào để tạo thành iêp. -HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh iêc, iên, iêp một số lần. -HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biếc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để -HS lắng nghe
- nhận biết mô hình và đọc thành tiếng biếc. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng biếc. -HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng biếc. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh -HS đánh vần. vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêc, iên, iêp + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS -HS tự tạo nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS phân tích ghép được. c. Đọc từ ngữ -HS ghép lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, -HS lắng nghe, quan sát chẳng hạn xanh biếc, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xanh biếc xuất -HS nói hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêc trong xanh biếc, phân tích và đánh vần tiếng biếc, đọc trơn từ ngữ xanh biếc. GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ biển, sò điệp -HS nhận biết - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS thực hiện
- d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc - HS đọc * Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêc, iên, iêp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS đọc viết các vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêc, iên, iêp - HS lắng nghe,quan sát , biếc, biển, điệp.(chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 * Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần iêc, iên, iêp; từ ngữ xanh biếc, -HS viết biển, sò điệp. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS nhận xét *Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn -HS xác định văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi - HS đọc HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc * Hoạt động nói theo tranh - GV giới thiệu tranh trong SHS: hình ảnh các
- sinh vật trong lòng đại dương. Hướng dẫn HS tìm hiểu và nếu gợi ý để HS quan sát và trao đổi trong phần tiếp theo. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi, tự - HS trao đổi. đặt câu hỏi theo hướng dẫn của GV: Trong lòng biển có những gì? Em đã biết những loài vật nào trong lòng biển? Em thích loài vật nào? Vì sao? - HS có thể đối thoại với GV theo câu hỏi hoặc kể ngắn dựa trên gợi ý đã nêu (tuỳ theo năng lực ngôn ngữ của các em mà GV chọn hình - Hs đối thoại thức phù hợp). - GV cho các nhóm thi kể tên các sự vật trong lòng biển và nhận xét, đánh giá. 3.Vận dụng, trải nghiệm - HS kể - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS tìm động viên HS. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm BÀI 8: AN TOÀN KHI VUI CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận diện được những nơi có nguy cơ không an toàn, không nên đến gần - Nhận diện được những trò chơi không an toàn, không nên chơi - Nêu được những việc nên và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây ra tai nạn, thương tích - Hình thành thái độ biết tự bảo vệ mình, không chơi trò nguy hiểm. 2. Phẩm chất, năng lực Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Trách nhiệm bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về ngôi trường phù hợp với HS. 2. Học sinh: Thẻ mặt cười, mếu III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi ném bóng và kể lại -HS tham gia trường hợp bản thân/ người khác bị thương khi vui chơi -GV nhận xét những tình huống HS vừa kể trong trò chơi và chốt lại: Nếu không cẩn thận, các em sẽ rất dễ bị tai nạn, thương tích trong khi vui chơi. Vì vậy, chúng ta phải biết vui chơi an toàn 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc CN -Yêu cầu HS quan sát tranh 6/SGK để xác định -HS thực hiện theo yêu cầu những nơi vui chơi an toàn và không an toàn -Yêu cầu HS suy nghĩ theo câu hỏi: Việc làm của các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? Bước 2: -GV yêu cầu HS nêu tranh thể hiện: Hành động -HS chia sẻ vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an toàn -Yêu cầu HS lắng nghe tích cực để có thể bổ sung ý kiến khác nhóm nêu trước nếu có ý kiến khác -GV ghi các ý tương ứng lên bảng -GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động trong tranh 2,4,6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của HS -GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu quả -HS lắng nghe của những hành động vui chơi không an toàn này *Hoạt động luyện tập
- Hoạt động 2: Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động -HS lắng nghe vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an toàn mà các em đã tham gia -GV khuyến khích HS nhớ lại những gì đã học để xác định những trò chơi không an toàn mà các em đã chơi, hoặc các bạn khác đã chơi -GV ghi lại nhưng trò chơi không trùng lặp mà HS đã nêu lên bảng -GV bổ sung thêm những trò chơi không an toàn và chốt lại -Hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những - HS trả lời trò chơi không an toàn? +Nếu chỉ từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa? Chúng ta có cần giữ an toàn cho bạn -HS ghi nhớ không? Nếu có thì em nên làm gì? * Vận dụng trải nghiệm. Hoạt động 3: Thực hiện những điều thầy cô dạy hằng ngày -HD HS thường xuyên thực hiện những điều thầy -HS lắng nghe cô dạy để rèn luyện thói quen tốt trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày Tổng kết: -HS chia sẻ -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động -HS lắng nghe, nhắc lại -GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Thầy cô giáo dạy em học chữ, học điều hay, lẽ phải để trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân có ích cho xã hội. Em cần biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Gìúp HS củng cố về đọc viết các ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, anh, êch, ich, ang, ăng, âng , đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát : Mái trường mến - HS múa hát yêu 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ep, êp, ip, up, anh, ênh, - HS đọc: cá nhân. inh, kẹp, nếp, kịp, đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 56, 57. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, kẹp, nếp, kịp, Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ.
- - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát vận động bài hát : Đi - HS múa hát học 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: anh, êch, ich, ang, ăng, âng, - HS đọc: cá nhân. chanh, ghềnh, thịnh - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài 58,59. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. anh, êch, ich, ang, ăng, âng chanh, ghềnh, thịnh Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS ghi nhớ. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 90)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Qua bài học, giúp HS: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép cộng, phép trừ. Thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm) trong phạm vi 10. - Qua việc xây dựng bảng trừ, thấy được mối quan hệ ngược giữa phép trừ, từ đó phát triển tư duy logic, liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhấm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn -Gọi HS cùng thi nối tiếp nêu kết quả của các - HS chơi phép tính (2 đội ,mỗi đội 9 HS ) - HS lắng nghe -GV cùng HS nhận xét kết quả , công bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe 2.Thực hành luyện tập Bài 1: Số? -Yêu cầu HS quan sát tranh BT1 trang 90 HS tự phân tích tranh vẽ, tìm ra phép tính tích hợp - HS lắng nghe (gộp hai nhóm hoa ở hai hàng), biết được phép cộng 4+6=10, rồi nêu câu trả lời: “Có tất cả 10 bông hoa”. - HS nêu lại -GV nhận xét tuyên dương , kết luận đáp án đúng 4+6=10. Bài 2: Số? - HS lắng nghe -Yêu cầu trao đổi theo cặp quan sát tranh BT2 trang90 .HS tự phân tích tranh vẽ, thấy được 8
- bạn đang chơi, có thêm 2 bạn chạy đến chơi - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của cùng. Từ đó nêu được phép tính 8+2=10. bài - HS nêu -HS phát biểu kết quả đã trao đổi về - GV nhận xét tuyên dương kết luận đáp án phép tính. đúng 8+2=10. HS nhận xét Bài 3: = - HS lắng nghe - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu trao đổi theo cặp quan sát tranh BT 3 trang90 HS thực hiện tính rồi so sánh. -Gọi HS lên bảng điền dấu vào các phép tính nối tiếp nhau - HS làm a) 9>4+1 b) 3+4=7 - HS lắng nghe 8=10-2 7+2>8 7 7 GV nhận xét tuyên dương,kết luận đáp án đúng - HS đọc 3. Vận dụng- trải nghiệm -HS khác nhận xét Bài 4: Số? - HS lắng nghe - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được phép tính thích hợp (có 8 ô tô, có 3 ô tô chạy ra khỏi bến. Hỏi còn lại mấy ô tô?). - HS làm -HS khác nhận xét,GV nhận xét tuyên dương , kết luận đáp án đúng 8-3=5. - HS lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Học bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10. -Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 63: IÊNG, IÊM, YÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS nhận biết và đọc đúng các vần iêng, iêm, yên ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêng, iêm, yên ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần iêng, iêm, yên ; viết đúng các tiếng, có vần iêng, iêm, yên. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ & tự hoc: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iêng, iêm, yên trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật. - Nhân ái : HS biết yêu thương và giúp đỡ bạn trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - HS hát Trống cơm - Hs hát - GV cho HS viết bảng iêc, iên, iêp - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - Hs lắng nghe và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Yến phụng có bộ lông tím biêng biếc,/ trông rất diêm dúa. - HS lắng nghe - GV gìới thiệu các vần mới iêng, iêm, yên. Viết tên bải lên bảng.
- 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần -Hs lắng nghe và quan sát - So sánh các vần -Hs so sánh + GV gìới thiệu vần iêng, iêm, yên. + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần iêng, iêm, yên để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. -Hs lắng nghe - Đánh vần các vần -HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần iêng, iêm, yên. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS ghép để ghép thành vần iêng. + GV yêu cầu HS tháo chữ ng, ghép m vào để -HS ghép tạo thành iêm. + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép n,tháo chữ I -HS đọc thành y vào để tạo thành yên. - GV yêu cầu 1-3 HS đọc iêng, iêm, yên một số lần. b. Đọc tiếng -HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng biêng. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng -HS đánh vần. biêng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng - HS đọc trơn. biêng . + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng biêng. -HS đánh vần.
- - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi - HS đọc tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần iêng, iêm, yên. - HS phân tích + GV yêu cầu 1-2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - HS ghép lại nêu lại cách ghép. - HS đọc + GV yêu cầu 1-2 HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: sầu riêng, cá kiếm, tổ yến. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn sách vở, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói vật trong tranh. GV cho từ ngữ sầu riêng xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần iêng - HS nhận biết trong sầu riêng, phân tích và đánh vần tiếng - HS thực hiện riêng, đọc trơn từ ngữ sầu riêng. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cá kiếm, tổ yến - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu 1-2 HS đọc một lần. *Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần iêng, iêm, yên. -HS lắng nghe, quan sát
- - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần iêng, iêm, yên. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: iêng, iêm, - HS viết yên và riêng, kiếm, yến. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. -HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ach, êch,ich ; từ sầu riêng, cá kiếm, yến - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe *Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần iêng, iêm, yên. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần - HS đọc tiếng rối mới đọc). 1-2 HS đọc những tiếng có vần iêng, iêm, yên trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng từng cầu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1-2 lần. - HS tìm - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. *Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV - HS đọc đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng cầu: Em có biết tên loài chim nào trong các tranh không? (én, vẹt, hoạ mi);
- Những con chim trong các tranh đang làm gi? (đang bay, đậu trên cành,...); - HS trả lời. Em có biết điểm đặc biệt nào của những loài chim này không? (Én báo hiệu mùa xuân; Vẹt - HS trả lời. biết bắt chước tiếng người; Hoạ mi hót hay.) - GV có thể gợi ý, mở rộng để HS tìm được các từ ngữ liên quan đến đời sống của chim (hót, - HS trả lời. bay, kiếm mối, làm tổ,...). 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các -Hs tìm vần iêng, iêm, yên và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN KHI VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nhận diện được nguy cơ không an toàn ,không nên đến gần; - Nhận diện được những trò chơi không an toàn không nên chơi; - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn; - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây tai nạn, thương tích. 2. Phẩm chất, năng lực Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát bài: “Lớp chúng - HS hát theo hướng dẫn của GV mình đoàn kết” 2.Hoạt động sinh hoạt a. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều - HS lắng nghe khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả học , lao động. thực hiện các mặt hoạt động của lớp - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại trong tuần qua. thi đua trong tuần của từng tổ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm:
- - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương 2. Kế hoạch tuần 16: - Phát động tuần học tốt, giờ học tốt - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng chào mừng mừng Ngày Thành lập Quân dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, đội Nhân dân Việt Nam 22/12. lập kế hoạch thực hiện. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế nếp lớp học. hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được túc, có chất lượng. trên tinh thần khắc phục những mặt - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ yếu kém tuần qua và phát huy những dùng học tập. lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành - Tuyệt đối không được nói chuyện viên trong tổ. riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế tương tác với bạn và cô trong giờ học. hoạch tuần tới. - Tham gia nói chuyện truyền thống - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và ngày 22/12 thống nhất phương án thực hiện. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh - Rèn cho học sinh về chữ viết. thần làm việc và kết qủa thảo luận - Tham gia tốt các hoạt động, phong của các tổ trưởng. trào do trường tổ chức. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. B. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ném bóng
- - GV nêu tổng kết trò chơi và giới thiệu - HS hát cá nhân bài Hoạt động 1 : Xác định hành động - HS chia sẻ ý kiến. an toàn và không an toàn khi vui chơi Bước 1: Làm việc theo nhóm -GV chia lớp thành các nhóm 6 em: - Yêu cầuHSquan sát tranh trong SGK trang 33để xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi -Yêu cầu HS thảo luận cho biết các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? - HS tự đánh giá theo các mức độ GV Bước 2: Làm việc cả lớp hướng dẫn. -GV chia bảng thành 2 phần: STT Hành Hành động động vuichơi vui chơi khôngan an toàn toàn -GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. -GV ghi vào các cột tương ứng trên bảng. -GV bổ sung và chốt lại nội dung 2 tình huống - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động ở các tranh 2.4.6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của hs - HS lắng nghe -GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu quả của những hành động vui chơi không an toàn này. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Kể những trò chơi an - HS tổng kết số trò chơi không an toàn, không an toàn em đã tham gia toàn để đổi quà yêu thích. - GV khuyến khích HS nêu thêm những hành động vui chơi an toàn ,không an toàn mà các em đã tham gia -GV ghi lại những trò chơi không an toàn và chốt lại:Những trò chơi không an toàn bao gồm:
- +Trèo cây,trèo cột điện - HS nêu các trò chơi an toàn và +trèo lan can ,ban công không an toàn nối tiếp nêu theo +trượt cầu thang dãy bàn +Nhảy từ trên cao xuống +Ngồi trên bệ cửa sổ +Leo thang +Chạy đuổi nhau ở những nơi trơn trượt +...... - GV tiếp tục đặt câu hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia những trò chơi không an toàn? -GV khen ngợi những HS đưa ra ý kiến từ chối không tham gia +Nếu từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa?Chúng ta cần giữ an toàn cho bạn không?Nếu có thì em - HS trả lời: Em sẽ từ chối, nên làm gì? khuyên bạn không tham gia -GV bổ sung kết luận:Khi được rủ chơi những trò chơi không an toàn thì cần từ chối và khuyên bạn khong nên chơi để giữ an toàn cho bản thân . - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)

